
Print ISSN: 1859-4506



Tóm tắt Đặt vấn đề: Có nhiều phương pháp giảm đau cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng. Phương pháp gây tê thần kinh dưới hướng dẫn của siêu âm phối hợp với giảm đau đa mô thức có ưu điểm ít ảnh hưởng trên huyết động và giảm được tác dụng không mong muốn của thuốc giảm đau họ opioid. Gây tê cơ vuông thắt lưng dưới hướng dẫn của siêu âm có hiệu quả giảm đau tốt, kéo dài do thuốc tê dễ lan vào khoang cạnh sống. Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu...
https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.10Tóm tắt Đặt vấn đề: U lành vùng thân đuôi tuỵ là bệnh lý ít phổ biến, điều trị phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị tiêu chuẩn. Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Đối tượng - phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt ca. Tất cả người bệnh có u lành tính vùng thân đuôi tuỵ được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2020 đến tháng 01/2022. Kết quả: 44 trường hợp được ghi nhận. Có 5 phương pháp phẫu thuật được sử...
https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.9Tóm tắt Đặt vấn đề: Điều trị sỏi đường mật chính (ĐMC) bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) có nhiều ưu điểm. Đặc biệt là những trường hợp sỏi to, sỏi ống mật chủ (OMC) kèm sỏi túi mật và/hoặc sỏi đường mật trong gan. Tuy nhiên, việc đặt ống dẫn lưu Kehr (ống T) vẫn có một số bất lợi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, can thiệp lâm sàng không nhóm chứng tất cả các trường hợp người bệnh cao tuổi được điều trị sỏi ĐMC bằng PTNS kết hợp NSĐMTM và khâu kín ống...
https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.8Tóm tắt Tắc ruột do sỏi mật được đặc trưng bởi tình trạng tắc lòng ruột do nguyên nhân một hay nhiều sỏi mật. Sỏi mật là một nguyên nhân hiếm gặp của tắc ruột, chiếm khoảng 1-4% các trường hợp tắc ruột. Bệnh thường gặp ở người già, khó chẩn đoán trên lâm sàng, dễ bị bỏ qua vì vậy thời điểm chẩn đoán bệnh thường muộn. Điều này góp phần làm cho tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh tăng lên. Hiện nay các phương tiện chẩn đoán hình ảnh Xquang, siêu âm ổ bụng góp phần...
https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.7Tóm tắt Đặt vấn đề: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ổ bụng khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng tại Bệnh viện Quân y 103. Đối tượng và phương pháp: mô tả hồi cứu trên 165 người bệnh (NB) thủng ổ loét hành tá tràng được phẫu thuật nội soi ổ bụng khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng từ 5/2019 đến 8/2022. Kết quả: Tuổi trung bình: 53,5 ± 18,0 tuổi (12-102 tuổi ), nam/nữ: 4,15/1. Lâm sàng: 100% người bệnh có...
https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.6Tóm tắt Đặt vấn đề: Gãy xươnghàm trên Le Fort là một bệnh cảnh lâm sàng phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng và thẩm mỹ và thường xuất hiện phối hợp cùng các loại chấn thương nghiêm trọng khác. Những thành tựu của kỹ thuật gây mê, dược học và vật liệu đã đưa đến những sự cải tiến trong chẩn đoán và điều trị nhưng việc xử trí các tổn thương này vẫn là một thách thức đối với nhiều chuyên ngành. Ngoài ra, không có nhiều các nghiên cứu cập nhật về vấn đề này...
https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.5Tóm tắt Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày đã được chứng minh với nhiều ưu điểm hơn so với mổ mở, tuy nhiên thực tế vẫn chưa thể khắc phục hết các biến chứng có thể xảy ra. Nghiên cứu này nhằm khảo sát các biến chứng và đánh giácác yếu tố nguy cơ của biến chứng sớm sau mổ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 511 trường hợp phẫu thuật nội soi cắt dạ dày điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện Đại Học Y Dược Thành...
https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.4Tóm tắt Đặt vấn đề: Đoạn tĩnh mạch sinh dục (TMSD) ở người bình thường có thể cắt bỏ. Phẫu thuật nội soi lấy thận và lấy kèm tĩnh mạch sinh dục có thể giúp kéo dài tĩnh mạch thận ghép và không ảnh hưởng đến người hiến. Mục đích của nghiên cứu này là mô tả kết quả của phẫu thuật nội soi cắt thận trái nội soi có đoạn tĩnh mạch sinh dục đi kèm để ghép. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu hồi cứu trên 140 người bệnh (NB) từ tháng 6...
https://doi.org/10.51199/vjsel.2024.1.3