Công nghệ sinh học & Y sinh

Hiệu quả phẫu thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm ở tư thế nằm nghiêng và gây tê tuỷ sống tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Tác giả:
Hoàng Long
Nguyễn Huy Hoàng
Đỗ Trường Thành
Đỗ Ngọc Sơn
Công nghệ sinh học & Y sinh 23/12/2020

Tóm tắt Đặt vấn đề: Can thiệp xâm lấn tối thiểu hiện nay đã thay thế phần lớn phẫu thuật mở trong điều trị bệnh sỏi thận. Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của phẫu thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm với người bệnh (NB) ở tư thế nằm nghiêng và gây tê tuỷ sống tại khoa Tiết niệu bệnh viện Việt Đức. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu 250 trường hợp sỏi thận được tán sỏi qua da đường hầm nhỏ tại khoa Tiết niệu bệnh viện...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2018.1.2
0 Trích dẫn
Tải PDF

Kết quả ban đầu phẫu thuật nội soi cắt bán phần thận điều trị u thận tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Tác giả:
Hoàng Long
Trương Thanh Tùng
Nguyễn Anh Lương
Công nghệ sinh học & Y sinh 24/12/2020

Tóm tắt Đặt vấn đề: Đánh giá kết quả bước đầu của phẫu thuật nội soi cắt bán phần thận điều trị u thận tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Phương pháp nghiên cứu: Bao gồm 7 người bệnh (4 nữ, 3 nam) được chẩn đoán u thận trên chụp CLVT và được PTNS cắt bán phần thận tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 07 năm 2017. Kết quả: Tuổi trung bình: 55,43 tuổi (38 - 67 tuổi). Kích thước u trung bình: 3,43 cm (3 - 5cm). U...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2018.1.5
0 Trích dẫn
Tải PDF

Vai trò của test lợi tiểu Lasix trong phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị hẹp khúc nối bể thận niệu quản tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức nhân 11 trường hợp

Tác giả:
Nguyễn Huy Hoàng
Đỗ Trường Thành
Đỗ Ngọc Sơn
Nguyễn Đức Minh
Nguyễn Nhật An
Công nghệ sinh học & Y sinh 24/12/2020

Tóm tắt Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc (NSSPM) điều trị hẹp khúc nối bể thận - niệu quản (BT-NQ) được áp dụng khá rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên vai trò của Lasix giúp phát hiện chính xác vị trí hẹp, nguyên nhân gây hẹp chưa được các tác giả nhắc tới. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục tiêu đánh giá vai trò của test Lasix trong khi thực hiện phẫu thuật nội soi SPM điều trị hẹp khúc nối BT-NQ (ureteropelvic junction obstruction - UPJO) tại khoa phẫu thuật Tiết niệu, Bệnh...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2018.2.2
0 Trích dẫn
Tải PDF

Kết quả tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ không dẫn lưu thận ở tư thế nằm nghiêng dưới gây tê tuỷ sống và hướng siêu âm

Tác giả:
Hoàng Long
Chu Văn Lâm
Ngô Đậu Quyền
Trần Quốc Hòa
Công nghệ sinh học & Y sinh 26/01/2021

Tóm tắt Đặt vấn đề: Các phương pháp can thiệp ít xâm lấn hiện nay đã thay thế phần lớn phẫu thuật mở trong điều trị bệnh sỏi thận. Nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng và hiệu quả của phẫu thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ dưới gây tê tủy sống và hướng dẫn siêu âm ở tư thế nằm nghiêng không dẫn lưu thận. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu 120 trường hợp sỏi thận được tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm và không dẫn...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2019.1.1
0 Trích dẫn
Tải PDF

Vai trò phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị bệnh lý tha tiết niệu ở trẻ em tại Việt - Đức

Tác giả:
Nguyễn Việt Hoa
Công nghệ sinh học & Y sinh 26/01/2021

Tóm tắt Đặt vấn đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị bệnh lý thận, tiết niệu ở trẻ em Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu người bệnh phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị bệnh lý thận, tiết niệu trong thời gian từ 1/1/2014 - 31/12/2017. Kết quả: Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cho 110 người bệnh trong đó hẹp khúc nối bể thận - niệu quản là 49 người bệnh (44,54%), thận niệu quản đôi 23 người bệnh (20,91%), thận đa nang 21 người bệnh (19,1%),...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2019.1.2
0 Trích dẫn
Tải PDF

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi lấy thận ghép sau phúc mạc và xuyên phúc mạc tại Bệnh viện Trung ương Huế

Tác giả:
Phạm Như Hiệp
Trần Ngọc Khánh
Bùi Công Lê Kha
Nguyễn Văn Quốc Anh
Ngô Thanh Liêm
Lê Lương Vinh
Phan Duy An
Phạm Ngọc Hùng
Công nghệ sinh học & Y sinh 04/05/2021

Tóm tắt Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi (PTNS) lấy thận ghép trên người hiến sống được xem là phương pháp có nhiều ưu điểm hơn so với mổ mở kinh điển. Hiện nay, có 2 phương pháp tiếp cận chính là sau phúc mạc (RPLDN) và xuyên phúc mạc (TPLDN). Chúng tôi đánh giá kết quả PTNS sau phúc mạc có cải biên và phẫu thuật xuyên phúc mạc để lấy thận ghép trên người hiến sống, đưa ra các tiêu chuẩn chọn lựa cho mỗi phương pháp và ưu nhược điểm của mỗi phương pháp. Phương pháp...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.1.4
0 Trích dẫn
Tải PDF

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu vỡ bàng quang trong phúc mạc tại Bệnh viện Đà Nẵng

Tác giả:
Cao Văn Trí
Trương Quang Bình
Nguyễn Minh Tuấn
Nguyễn Duy Khánh
Đỗ Văn Hiếu
Trần Trọng Lực
Công nghệ sinh học & Y sinh 04/05/2021

Tóm tắt Đặt vấn đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật và kinh nghiệm của chúng tôi qua khâu vỡ bàng quang đơn thuần bằng phẫu thuật nội soi. Phương pháp nghiên cứu: 31 người bệnh nhập viện cấp cứu vì vỡ bàng quang trong phúc mạc đơn thuần, được phẫu thuật cấp cứu và điều trị tại khoa Ngoại tiết niệu Bệnh viện Đà Nẵng từ 1/2017 đến 5/2020. Kết quả: 31 người bệnh với độ tuổi trung bình lúc nhập viện là 35,3 ± 9,0 tuổi; Thời gian phẫu thuật trung bình là 67,5 ± 25,5 phút; Thời...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2021.1.7
0 Trích dẫn
Tải PDF

Kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận mất chức năng do bệnh lý lành tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

Tác giả:
Trần Việt Phương
Nguyễn Đình Đức
Lê Duy Tiến
Trần Đình Hoàn
Đinh Văn Nam
Ngô Hữu Diện
Công nghệ sinh học & Y sinh 22/06/2021

Tóm tắt Đặt vấn đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận mất chức năng do bệnh lý lành tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình. Phương pháp nghiên cứu: 20 người bệnh được phẫu thuật nội soi cắt thận mất chức năng từ 8/2016 - 3/2020 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình, nghiên cứu theo phương pháp mô tả, tiến cứu Kết quả: Thời gian mổ trung bình 100,25 ± 22 phút (80 - 180 phút), lượng máu mất trung bình 61,5 ± 26,6ml (30 - 100ml), thời gian...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.5
0 Trích dẫn
Tải PDF

Phẫu thuật tịnh tiến vị trí cắm niệu quản trong điều trị tắc khu nối bể thận niệu quản do niệu quản cắm cao

Tác giả:
Trần Ngọc Sơn
Hoàng Văn Bảo
Công nghệ sinh học & Y sinh 23/06/2021

Tóm tắt Đặt vấn đề: Giới thiệu kỹ thuật tịnh tiến vị trí cắm niệu quản trong phẫu thuật điều trị tắc khúc nối bể thận niệu quản (KNBTNQ) do niệu quản cắm cao (NQCC). Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo 1 ca bệnh và tổng quan y văn. Kết quả: Người bệnh (NB) nam 5 tuổi, được chỉ định phẫu thuật điều trị tắc KNBTNQ trái. Trẻ được mổ mở sau phúc mạc đường mạn sườn trái, trong mổ thấy NQCC ở nửa trên bể thận khiến KNBTNQ bị gập gây tắc nghẽn. Chúng tôi tiến hành rạch ngang...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.10
0 Trích dẫn
Tải PDF

Đánh giá rối loạn chức năng bàng quang sau phẫu thuật nội điều trị ung thư trực tràng

Tác giả:
Nguyễn Thanh Sáng
Phan Thanh Tuấn
Dương Bá Lập
Lê Phong Huy
Nguyễn Thanh Lâm Phú
Trần Trí Bảo
Nguyễn Bá Minh Nhật
Hứa Thành Danh
Công nghệ sinh học & Y sinh 29/08/2021

Tóm tắt Đặt vấn đề: Phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng bao gồm: thứ nhất cắt trọn khối mạc treo trực tràng, thứ hai là phân tích cũng như nhận biết và bảo vệ hệ thần kinh tự động vùng chậu trong phẫu thuật. Tỷ lệ rối loạn chức năng tiết niệu sau phẫu thuật có thể lên tới 27%, rối loạn chức năng tình dục dao động từ 11% đến 55% tại Việt Nam hiện chưa có những báo cáo về những rối loạn về chức năng niệu dục sau phẫu thuật cắt toàn bộ mạc...

https://doi.org/10.51199/vjsel.2020.5.12
0 Trích dẫn
Tải PDF